Hormon

SỬ DỤNG THUỐC GOMES (METHYLPREDNISOLON 16 MG) CHỐNG VIÊM, ỨC CHẾ MIỄN DỊCH NHƯ THẾ NÀO CHO ĐÚNG?

09/10/2026
09/10/2026

GOMES là thuốc gì? Thuốc GOMES được dùng để điều trị những bệnh lý nào và cần lưu ý gì khi sử dụng để đảm bảo an toàn, hiệu quả? Đây là những câu hỏi mà nhiều người bệnh đặt ra khi được bác sĩ kê đơn thuốc.

GOMES là sản phẩm chứa hoạt chất methylprednisolon hàm lượng 16 mg, được sản xuất bởi Davipharm – Nhà sản xuất đạt tiêu chuẩn Châu Âu – EU-GMP, thành viên Tập đoàn Dược phẩm và Công nghệ sinh học Adamed, Ba Lan.

Thuốc GOMES dùng cho bệnh gì?

GOMES chứa methylprednisolon, là một hormon tổng hợp thuộc nhóm glucocorticoid, dẫn xuất từ prednisolon. Thuốc tác động chủ yếu lên hệ miễn dịch và phản ứng viêm của cơ thể, giúp làm dịu tình trạng viêm, giảm phản ứng dị ứng và kiềm chế hoạt động quá mức của hệ miễn dịch.

Nhờ đó, thuốc giúp kiểm soát nhiều bệnh lý viêm, bệnh tự miễn và các rối loạn liên quan đến miễn dịch.

Sản phẩm GOMES chứa hoạt chất methylprednisolon hàm lượng 16 mg – thuốc kháng viêm, ức chế miễn dịch điều trị các tình trạng như viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch và hội chứng thận hư nguyên phát.

Sản phẩm GOMES chứa hoạt chất methylprednisolon hàm lượng 16 mg – thuốc kháng viêm, ức chế miễn dịch điều trị các tình trạng như viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch và hội chứng thận hư nguyên phát.

Thông tin trong bài viết được tổng hợp từ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc GOMES của Davipharm. Bài viết chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Theo tờ hướng dẫn sử dụng, GOMES được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với:

  • Viêm khớp dạng thấp.
  • Lupus ban đỏ hệ thống.
  • Một số thể viêm mạch: viêm động mạch thái dương, viêm quanh động mạch nốt.
  • Bệnh sarcoid.
  • Hen phế quản.
  • Viêm loét đại tràng mạn.
  • Thiếu máu tan máu.
  • Giảm bạch cầu hạt.
  • Các bệnh dị ứng nặng, kể cả phản vệ.
  • Hỗ trợ điều trị một số bệnh ung thư: bệnh leukemia (bạch cầu) cấp tính, u lymphô, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt.
  • Hội chứng thận hư nguyên phát.

Liều dùng và cách dùng GOMES như thế nào?

Luôn dùng thuốc chính xác như hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Nếu bạn chưa rõ, hãy hỏi lại cho chắc chắn. Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều dùng tùy vào tiến triển bệnh của bạn.

Liều dùng

Liều dùng của GOMES nên được điều chỉnh theo tình trạng bệnh lý và thể trạng của bệnh nhân. Nên dùng liều tối thiểu đạt được đáp ứng điều trị mong muốn.

Liều dùng điều trị viêm khớp dạng thấp

  • Bệnh nhân rất nặng: Dùng liều 12 – 16 mg/ngày.
  • Bệnh nặng: Dùng 8 – 12 mg/ngày.
  • Trung bình: Dùng liều 4 – 8 mg/ngày.
  • Trẻ em: Dùng liều 4 – 8 mg/ngày.

Liều dùng điều trị hen phế quản

  • Dùng liều 64 – 100 mg/ngày.
  • Liều dùng điều trị viêm da toàn thân, sốt thấp khớp ác tính
  • Dùng liều 48 mg/ngày.

Liều dùng điều trị các bệnh về mắt, dị ứng

  • Dùng liều 12 – 40 mg/ngày.

Liều dùng điều trị lupus ban đỏ toàn thân

  • Dùng liều 20 – 100 mg/ngày.

Liều dùng điều trị các bệnh về máu, bệnh bạch cầu, u bạch cầu huyết ác tính

  • Dùng liều 16 – 100 mg/ngày.

Liều dùng điều trị viêm loét ruột kết

  • Dùng liều 16 – 60 mg/ngày.

Lưu ý: Trên đây là những liều dùng thông thường được khuyến cáo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Cách dùng

Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Có thể uống cùng với thức ăn hoặc không.

Khi nào tuyệt đối không nên dùng GOMES?

Theo tờ hướng dẫn sử dụng, không sử dụng GOMES trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc, đang dùng vaccin sống.
  • Nhiễm khuẩn nặng toàn thân, hay trong trường hợp nhiễm trùng toàn thân trừ khi có dùng liệu pháp kháng khuẩn đặc hiệu.

Tác dụng không mong muốn khi dùng GOMES

Giống như tất cả các thuốc, GOMES có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn. Không phải bệnh nhân nào cũng gặp phải các tác dụng này, và mức độ cũng khác nhau tùy từng người. Dưới đây là các tác dụng không mong muốn được ghi nhận theo tờ hướng dẫn sử dụng:

Thường gặp

  • Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.
  • Tiêu hóa: Tăng cảm giác ngon miệng, khó tiêu.
  • Da: Rậm lông.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường.
  • Thần kinh cơ và xương: Đau khớp.
  • Mắt: Đục thủy tinh thể, glôcôm.
  • Hô hấp: Chảy máu cam.

Ít gặp

  • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.
  • Tim mạch: Phù, tăng huyết áp.
  • Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô.
  • Thần kinh cơ và xương: Yếu cơ, loãng xương, gãy xương.
  • Khác: Phản ứng quá mẫn.

Thuốc có thể có tác dụng không mong muốn khác, thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi dùng GOMES?

Tương tác với thuốc khác

Methylprednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450, đồng thời là cơ chất của enzym CYP3A, do đó thuốc có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của một số thuốc dùng đồng thời. Theo tờ hướng dẫn sử dụng, cần thận trọng khi dùng GOMES cùng với:

  • Ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin. Phenytoin, phenobarbital, rifampin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết: Có thể làm giảm hiệu lực của methylprednisolon.

Ngoài ra methylprednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ.

Tương tác với thức ăn

Tờ hướng dẫn sử dụng không đề cập cụ thể đến các loại thực phẩm hoặc đồ uống cần tránh khi dùng GOMES. Người bệnh nên thông báo đầy đủ cho bác sĩ về tất cả các thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị với GOMES.

Những điều cần thận trọng khi dùng GOMES

Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang có các vấn đề về sức khỏe sau đây:

  • Loãng xương (đặc biệt là ở phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh).
  • Cao huyết áp.
  • Đang hoặc có tiền sử bệnh tâm thần.
  • Bệnh đái tháo đường.
  • Có tiền sử bệnh lao.
  • Tăng nhãn áp.
  • Suy gan, xơ gan.
  • Suy thận.
  • Động kinh.
  • Loét dạ dày.
  • Có yếu tố bẩm sinh dễ viêm tĩnh mạch huyết khối.
  • Viêm loét ruột kết.
  • Viêm túi thừa.
  • Nhược cơ năng.

Những bệnh nhân có các tình trạng trên cần được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ tình trạng nào ở trên. Tham khảo ý kiến bác sĩ về việc bạn có thể dùng thuốc này hay không.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Có thể sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú, nhưng phải thận trọng khi sử dụng liều cao và lâu dài.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

Tờ hướng dẫn sử dụng không nêu cụ thể khuyến cáo về ảnh hưởng của GOMES đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, thuốc có thể gây một số tác dụng không mong muốn như chóng mặt, ảo giác, vì vậy người bệnh nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nếu gặp phải các triệu chứng này.

Trẻ em

Corticosteroid có thể gây chậm lớn ở trẻ em đang trong giai đoạn phát triển. Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Trên đây là những thông tin cần thiết về thuốc GOMES. Thuốc được sử dụng theo sự kê đơn của bác sĩ. Những thông tin được cung cấp trong bài viết này không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, dược sĩ. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Thông tin đầy đủ xin xem trong tờ hướng dẫn sử dụng trong hộp thuốc.

Bài viết được cung cấp bởi Davipharm – Thành viên của Tập đoàn Adamed, Ba Lan.

[SM/ARTI/200/1026]

 

 

 

 

 

 

Ngày cập nhật 09/10/2026
Miễn trừ trách nhiệm

Các bài viết thuộc chamsocsuckhoeviet.vn chỉ nhằm cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế cho tư vấn y tế chuyên môn. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi áp dụng bất kỳ phương pháp điều trị nào.

Tài liệu tham khảo

    Bài viết liên quan

    Cơ xương khớp

    SỬ DỤNG THUỐC DEDRYCK (LOXOPROFEN NATRI 60 MG) AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ

    Thuốc DEDRYCK là thuốc gì? DEDRYCK được dùng để giảm đau, chống viêm trong những trường hợp nào và cần lưu ý gì khi sử dụng? Đây là những câu hỏi nhiều người bệnh đặt ra khi được bác sĩ kê đơn thuốc giảm đau, chống viêm này để điều trị các tình trạng đau xương khớp, đau lưng hay đau sau phẫu thuật.  DEDRYCK chứa hoạt chất loxoprofen natri hydrat hàm lượng 60 mg có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Thuốc được chỉ định trong một số bệnh lý cơ xương khớp, đau sau phẫu thuật, chấn thương, nhổ răng và nhiễm khuẩn đường hô hấp.   Thuốc được sản xuất bởi Davipharm – Nhà sản xuất đạt tiêu chuẩn Châu Âu - EU-GMP, thành viên Tập đoàn Dược phẩm và Công nghệ sinh học Adamed, Ba Lan. 

    Admin
    09/10/2026
    Cơ xương khớp

    SỬ DỤNG THUỐC MAGRAX (ETORICOXIB 90 MG) TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP VÀ ĐAU CƠ XƯƠNG KHỚP

    Bạn đang phải đối mặt với các đợt đau khớp hay tình trạng viêm khớp kéo dài? Để cải thiện triệu chứng đau và viêm này, các thuốc chứa hoạt chất etoricoxib thường được bác sĩ lựa chọn, trong đó có MAGRAX (etoricoxib 90 mg). Vậy thuốc dùng cho trường hợp nào, liều lượng ra sao và cần lưu ý gì để vừa đạt hiệu quả, vừa hạn chế tác dụng không mong muốn? Cùng tìm hiểu chi tiết dưới đây. MAGRAX (etoricoxib 90 mg) được sản xuất bởi Davipharm – Nhà sản xuất đạt tiêu chuẩn Châu Âu - EU-GMP, thành viên Tập đoàn Dược phẩm và Công nghệ sinh học Adamed, Ba Lan.

    Admin
    28/09/2026
    Cơ xương khớp

    THUỐC MAGRAX-F (ETORICOXIB 120MG) TRONG GIẢM ĐAU CƠN GÚT CẤP

    Thuốc MAGRAX-F (Etoricoxib 120mg) là thuốc gì? Thuốc có tác dụng gì trong điều trị gì? Cần lưu ý gì trong quá trình dùng thuốc? Nếu có tác dụng phụ xảy ra trong quá trình điều trị thì sao? Và cần xử trí như thế nào?  Chúng ta hãy cùng tìm hiểu. Magrax-F có thành phần hoạt chất: etoricoxib do Davipharm sản xuất Thuốc có hoạt chất tương tự Magrax-F: Arcoxia, Roticox, Etoricoxib …

    Admin
    14/10/2024
    → Mục lục