Cơ xương khớp

SỬ DỤNG THUỐC MAGRAX (ETORICOXIB 90 MG) TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP VÀ ĐAU CƠ XƯƠNG KHỚP

28/09/2026
28/09/2026

Bạn đang phải đối mặt với các đợt đau khớp hay tình trạng viêm khớp kéo dài? Để cải thiện triệu chứng đau và viêm này, các thuốc chứa hoạt chất etoricoxib thường được bác sĩ lựa chọn, trong đó có MAGRAX (etoricoxib 90 mg).
Vậy thuốc dùng cho trường hợp nào, liều lượng ra sao và cần lưu ý gì để vừa đạt hiệu quả, vừa hạn chế tác dụng không mong muốn? Cùng tìm hiểu chi tiết dưới đây.
MAGRAX (etoricoxib 90 mg) được sản xuất bởi Davipharm – Nhà sản xuất đạt tiêu chuẩn Châu Âu – EU-GMP, thành viên Tập đoàn Dược phẩm và Công nghệ sinh học Adamed, Ba Lan.

Thuốc MAGRAX dùng cho bệnh gì?

MAGRAX chứa hoạt chất etoricoxib, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ức chế chọn lọc COX-2. Trong cơ thể, enzym COX-2 có nồng độ cao tại những mô đang bị viêm và đóng vai trò chính trong việc sản xuất prostaglandin – chất trung gian gây ra các triệu chứng đau và viêm mà người bệnh cảm nhận được.

Etoricoxib trong MAGRAX ức chế COX-2 tùy thuộc vào liều dùng mà không ức chế COX-1 ở các liều điều trị thông thường lên đến 150 mg/ngày. Nhờ cơ chế chọn lọc này, MAGRAX giúp giảm đau và giảm viêm hiệu quả trong khi hạn chế được nguy cơ tổn thương niêm mạc dạ dày và đường tiêu hóa so với các thuốc kháng viêm chọn lọc COX-1.

Sản phẩm MAGRAX chứa hoạt chất etoricoxib 90 mg – thuốc điều trị các bệnh lý cơ xương khớp.

Sản phẩm MAGRAX chứa hoạt chất etoricoxib 90 mg – thuốc điều trị các bệnh lý cơ xương khớp.

Thông tin trong bài viết được tổng hợp từ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc MAGRAX của Davipharm. Bài viết chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Theo tờ hướng dẫn sử dụng của Davipharm, MAGRAX được chỉ định điều trị các bệnh lý sau:

  • Giảm đau và sưng (viêm) ở khớp và cơ ở người từ 16 tuổi trở lên bị viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp và gút.
  • Dùng ngắn hạn để điều trị đau trung bình sau phẫu thuật nha khoa ở người từ 16 tuổi trở lên.

Liều dùng và cách dùng MAGRAX như thế nào?

Luôn dùng thuốc chính xác như hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Nếu bạn chưa rõ, hãy hỏi lại cho chắc chắn. Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều dùng tùy vào tiến triển bệnh của bạn.

Liều dùng

Không dùng nhiều hơn liều khuyến cáo cho tình trạng của bạn. Bác sĩ sẽ thảo luận thường xuyên với bạn về việc điều trị. Cần dùng liều thấp nhất có thể kiểm soát cơn đau và không nên dùng thuốc lâu hơn thời gian cần thiết, vì nguy cơ đau tim và đột quỵ có thể tăng khi điều trị kéo dài, đặc biệt với liều cao.

Có nhiều hàm lượng thuốc khác nhau và tùy thuộc vào bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn viên thuốc có hàm lượng phù hợp.

Liều khuyến cáo như sau:

  • Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: Liều khuyến cáo là 60 mg, uống 1 lần/ngày. Bác sĩ có thể tăng liều của bạn lên 90 mg, uống 1 lần/ngày nếu cần.
  • Gút: Liều khuyến cáo là 120 mg, uống 1 lần/ngày, chỉ nên sử dụng trong đợt đau cấp và không dùng quá 8 ngày.
  • Đau sau phẫu thuật nha khoa: Liều khuyến cáo là 90 mg, uống 1 lần/ngày và không dùng quá 3 ngày.

Người cao tuổi

Không cần hiệu chỉnh liều cho người cao tuổi. Như những thuốc khác, nên thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi.

Bệnh nhân có vấn đề ở gan

Dạng bào chế không phù hợp để dùng cho bệnh nhân có bệnh gan nhẹ hoặc vừa.

Trẻ em và thanh thiếu niên

Không nên dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.

Cách dùng

  • Thuốc được dùng đường uống, dùng thuốc 1 lần mỗi ngày, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
  • Nếu quên uống một liều, bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như định kỳ. Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
  • Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về cách sử dụng thuốc, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn.

Khi nào tuyệt đối không nên dùng MAGRAX?

Theo tờ hướng dẫn sử dụng của Davipharm, MAGRAX chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với etoricoxib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Quá mẫn với NSAID, bao gồm aspirin và thuốc ức chế COX-2.
  • Bị loét dạ dày hoặc chảy máu ở dạ dày hoặc ruột.
  • Có bệnh gan/thận nghiêm trọng.
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.
  • Bị bệnh viêm ruột, như bệnh Crohn, viêm loét đại tràng.
  • Bị tăng huyết áp chưa được kiểm soát bằng điều trị, bạn nên nhờ bác sĩ kiểm tra nếu không chắc huyết áp của mình có được kiểm soát tốt hay không.
  • Được bác sĩ chẩn đoán có các vấn đề về tim bao gồm suy tim (vừa hoặc nặng), đau thắt ngực.
  • Bị đau tim, bỏ qua phẫu thuật, bệnh động mạch ngoại biên (kém lưu thông máu ở chân hoặc bàn chân do hẹp hoặc tắc động mạch).
  • Đã từng bị bất cứ dạng đột quỵ nào (bao gồm đột quỵ nhẹ, đột quỵ do thiếu máu thoáng qua) do etoricoxib có thể làm tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ.

Nếu bạn thuộc bất kỳ trường hợp nào nêu trên, hãy thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn thuốc thay thế phù hợp.

Tác dụng không mong muốn khi dùng MAGRAX

Giống như tất cả các thuốc, MAGRAX có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn. Không phải bệnh nhân nào cũng gặp phải các tác dụng này, và mức độ cũng khác nhau tùy từng người. Dưới đây là các tác dụng không mong muốn được ghi nhận theo tờ hướng dẫn sử dụng:

Ngưng dùng thuốc và liên hệ trung tâm y tế gần nhất nếu gặp các dấu hiệu sau:

  • Xuất hiện tình trạng khó thở, đau ngực hoặc sưng mắt cá hoặc tình trạng tệ hơn.
  • Vàng da hoặc mắt, đây là dấu hiệu của vấn đề về gan.
  • Đau dạ dày nặng hoặc kéo dài hoặc phân chuyển màu đen.
  • Phản ứng dị ứng bao gồm vấn đề về da như loét hoặc phồng rộp, hoặc sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng có thể gây khó thở.

Các tác dụng không mong muốn khác:

Rất thường gặp

  • Đau dạ dày.

Thường gặp

  • Khô ổ răng (viêm và đau sau khi nhổ răng).
  • Sưng ở chân và/hoặc bàn chân do giữ nước (phù).
  • Chóng mặt, nhức đầu.
  • Đánh trống ngực (nhịp tim nhanh hoặc bất thường), loạn nhịp tim. Tăng huyết áp.
  • Khò khè hoặc khó thở (co thắt phế quản).
  • Táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, ợ nóng, tiêu chảy, khó tiêu, khó chịu dạ dày, buồn nôn, nôn, viêm thực quản, loét miệng.
  • Thay đổi xét nghiệm máu liên quan đến gan.
  • Bầm tím.
  • Yếu và mệt mỏi, bệnh giống cúm.

Ít gặp

  • Viêm dạ dày ruột, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn tiết niệu.
  • Thay đổi giá trị xét nghiệm (giảm số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu).
  • Phản ứng quá mẫn, bao gồm nổi mề đay (có thể nghiêm trọng và cần được điều trị).
  • Tăng hoặc giảm cảm giác ngon miệng, tăng cân.
  • Lo âu, trầm cảm, giảm minh mẫn về tâm thần, ảo giác (thấy hoặc nghe những thứ không có thật), ù tai, hoa mắt.
  • Nhìn mờ, khó chịu hoặc đỏ mắt.
  • Thay đổi vị giác, không thể ngủ, tê hoặc cảm giác châm chích, buồn ngủ.
  • Nhịp tim nhanh hoặc bất thường (rung nhĩ), suy tim, cảm giác đau ngực, áp lực hoặc nặng ngực (đau thắt ngực), cơn đau tim.
  • Đỏ bừng, đột quỵ, đột quỵ nhỏ (thiếu máu thoáng qua), tăng huyết áp nặng, viêm mạch máu.
  • Ho, khó thở, chảy máu mũi.
  • Đầy hơi dạ dày, ruột, thay đổi nhu động ruột, khô miệng, loét dạ dày, viêm dạ dày có thể trở nên nghiệm trọng và dẫn đến chảy máu, hội chứng khó chịu ruột, viêm tụy.
  • Sưng mặt, phát ban da, ngứa hoặc đỏ da.
  • Chuột rút, co thắt cơ, đau hoặc cứng cơ.
  • Tăng kali huyết, thay đổi xét nghiệm máu và nước tiểu liên quan đến thận, vấn đề nghiêm trọng về thận.

Hiếm gặp

  • Phù mạch (phản ứng dị ứng kèm sưng mặt, môi, lưỡi và/ hoặc cổ họng có thể gây khó thở hoặc khó nuốt, có thể nghiêm trọng và cần được chăm sóc y tế), sốc phản vệ/ phản ứng phản vệ bao gồm sốc (phản ứng dị ứng nghiêm trọng cần được điều trị).
  • Lú lẫn, bồn chồn.
  • Gặp vấn đề về gan như viêm gan, suy gan, vàng da và/ hoặc mắt.
  • Hạ natri huyết.
  • Phản ứng da nghiêm trọng.

Thuốc có thể có tác dụng không mong muốn khác, thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi dùng MAGRAX?

Tương tác với thuốc khác

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các loại thuốc đang và có thể sử dụng, bao gồm cả các thuốc không kê đơn.

Đặc biệt nếu đang dùng bất kỳ thuốc nào sau đây, bác sĩ có thể muốn theo dõi để kiểm tra xem các loại thuốc đó có tác dụng đúng cách hay không, khi bắt đầu dùng etoricoxib:

  • Thuốc chống đông (wafarin).
  • Thuốc kháng sinh (rifampicin).
  • Thuốc ức chế hệ miễn dịch và thường dùng điều trị viêm khớp dạng thấp (methotrexat).
  • Thuốc ức chế hệ miễn dịch (ciclosporin hoặc tacrolimus).
  • Thuốc điều trị một số loại trầm cảm (lithi).
  • Thuốc kiểm soát tăng huyết áp và suy tim thuộc nhóm thuốc ức chế ACE (ví dụ như enalapril và ramipril) và thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ví dụ như losartan và valsartan).
  • Thuốc lợi tiểu.
  • Thuốc trị suy tim và loạn nhịp tim (digoxin).
  • Thuốc điều trị tăng huyết áp (minoxidil).
  • Thuốc trị hen suyễn (viên nén hoặc dung dịch uống salbutamol).
  • Thuốc tránh thai (phối hợp thuốc có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn).
  • Liệu pháp thay thế hormon (phối hợp thuốc có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn).
  • Nguy cơ loét dạ dày tăng khi dùng chung etoricoxib và aspirin.

+ Aspirin được dùng để phòng ngừa cơn đau tim và đột quỵ: Etoricoxib có thể được dùng chung với aspirin liều thấp. Nếu đang dùng aspirin liều thấp để phòng ngừa cơn đau tim hoặc đột quỵ, không nên ngừng aspirin cho đến khi hỏi ý kiến bác sĩ.

+ Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác (NSAID): Không dùng liều cao aspirin hoặc các NSAID khác khi đang dùng etoricoxib.

Tương tác với thức ăn

Thời gian bắt đầu có tác dụng của etoricoxib nhanh hơn khi không dùng chung với thức ăn.

Những điều cần thận trọng khi dùng MAGRAX

Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang có các vấn đề về sức khỏe sau đây:

  • Có tiền sử chảy máu dạ dày hoặc loét dạ dày.
  • Bị phù do giữ nước, bị mất nước (ví dụ như nôn hoặc tiêu chảy kéo dài).
  • Có tiền sử suy tim hoặc bất kỳ bệnh tim nào khác. Tiền sử tăng huyết áp.
  • Có tiền sử bệnh gan hoặc thận.
  • Đang điều trị nhiễm khuẩn do etoricoxib có thể che giấu triệu chứng sốt, là một dấu hiệu của nhiễm trùng.
  • Bị đái tháo đường, tăng cholesterol, hoặc đang hút thuốc. Những tình trạng này có thể tăng nguy cơ bệnh tim.
  • Là phụ nữ và có ý định mang thai.
  • Người cao tuổi trên 65 tuổi: Etoricoxib có tác dụng tương tự nhau giữa người cao tuổi và người lớn. Nếu bạn trên 65 tuổi, bác sĩ có thể muốn có những theo dõi thích hợp.
  • MAGRAX có chứa lactose, thông báo cho bác sĩ nếu bạn đã từng được cho biết không dung nạp với bất kỳ loại đường nào.
  • MAGRAX có chứa các tá dược màu green, sunset yellow, brilliant blue có thể gây dị ứng.
  • MAGRAX có chứa polysorbat 80 có thể gây dị ứng và dầu thầu dầu có thể gây đau bụng, tiêu chảy.

Nguy cơ đặc biệt cần lưu ý: Huyết khối tim mạch

  • Etoricoxib có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng etoricoxib ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Những bệnh nhân có các tình trạng trên cần được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ tình trạng nào ở trên. Tham khảo ý kiến bác sĩ về việc bạn có thể dùng thuốc này hay không.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chống chỉ định etoricoxib trong thai kỳ. Nếu đang mang thai, nghĩ có thể mang thai hoặc có ý định mang thai, không dùng thuốc này. Nếu phát hiện có thai, ngừng dùng thuốc và thảo luận với bác sĩ. Hỏi ý kiến bác sĩ nếu không chắc chắn hoặc cần thêm lời khuyên.

Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ etoricoxib có tiết qua sữa ở người hay không. Nếu đang cho con bú, hoặc có ý định cho con bú, thảo luận với bác sĩ trước khi dùng etoricoxib. Nếu đang dùng etoricoxib, bạn không được cho con bú.

Không khuyến cáo sử dụng etoricoxib cho phụ nữ có ý định mang thai.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Đã có báo cáo chóng mặt và buồn ngủ ở bệnh nhân dùng etoricoxib. Không lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bị chóng mặt hoặc buồn ngủ.

Trên đây là những thông tin cần thiết về thuốc MAGRAX. Thuốc được sử dụng theo sự kê đơn của bác sĩ. Những thông tin được cung cấp trong bài viết này không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, dược sĩ. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Thông tin đầy đủ xin xem trong tờ hướng dẫn sử dụng trong hộp thuốc.

Bài viết được cung cấp bởi Davipharm – Thành viên của Tập đoàn Adamed, Ba Lan.

[SM/ARTI/198/0926]

Ngày cập nhật 09/10/2026
Miễn trừ trách nhiệm

Các bài viết thuộc chamsocsuckhoeviet.vn chỉ nhằm cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế cho tư vấn y tế chuyên môn. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi áp dụng bất kỳ phương pháp điều trị nào.

    Bài viết liên quan

    Cơ xương khớp

    SỬ DỤNG THUỐC DEDRYCK (LOXOPROFEN NATRI 60 MG) AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ

    Thuốc DEDRYCK là thuốc gì? DEDRYCK được dùng để giảm đau, chống viêm trong những trường hợp nào và cần lưu ý gì khi sử dụng? Đây là những câu hỏi nhiều người bệnh đặt ra khi được bác sĩ kê đơn thuốc giảm đau, chống viêm này để điều trị các tình trạng đau xương khớp, đau lưng hay đau sau phẫu thuật.  DEDRYCK chứa hoạt chất loxoprofen natri hydrat hàm lượng 60 mg có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Thuốc được chỉ định trong một số bệnh lý cơ xương khớp, đau sau phẫu thuật, chấn thương, nhổ răng và nhiễm khuẩn đường hô hấp.   Thuốc được sản xuất bởi Davipharm – Nhà sản xuất đạt tiêu chuẩn Châu Âu - EU-GMP, thành viên Tập đoàn Dược phẩm và Công nghệ sinh học Adamed, Ba Lan. 

    Admin
    09/10/2026
    Hormon

    SỬ DỤNG THUỐC GOMES (METHYLPREDNISOLON 16 MG) CHỐNG VIÊM, ỨC CHẾ MIỄN DỊCH NHƯ THẾ NÀO CHO ĐÚNG?

    GOMES là thuốc gì? Thuốc GOMES được dùng để điều trị những bệnh lý nào và cần lưu ý gì khi sử dụng để đảm bảo an toàn, hiệu quả? Đây là những câu hỏi mà nhiều người bệnh đặt ra khi được bác sĩ kê đơn thuốc. GOMES là sản phẩm chứa hoạt chất methylprednisolon hàm lượng 16 mg, được sản xuất bởi Davipharm – Nhà sản xuất đạt tiêu chuẩn Châu Âu - EU-GMP, thành viên Tập đoàn Dược phẩm và Công nghệ sinh học Adamed, Ba Lan.

    Admin
    09/10/2026
    Cơ xương khớp

    SỬ DỤNG THUỐC ZENTOGOUT-40 (FEBUXOSTAT 40 MG) TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH GÚT

    ZENTOGOUT-40 là thuốc gì? Người bị gút, có acid uric cao nên dùng ZENTOGOUT-40 như thế nào cho an toàn, hiệu quả? Đây là những câu hỏi nhiều bệnh nhân điều trị gút thắc mắc khi được bác sĩ kê đơn ZENTOGOUT-40. ZENTOGOUT-40 chứa hoạt chất febuxostat có hàm lượng 40 mg – thuốc điều trị bệnh gút. Thuốc được sản xuất bởi Davipharm – nhà sản xuất đạt tiêu chuẩn Châu Âu - EU-GMP, thành viên Tập đoàn Dược phẩm và Công nghệ sinh học Adamed, Ba Lan.

    Admin
    18/09/2026
    Cơ xương khớp

    SỬ DỤNG THUỐC ZURYK (ALLOPURINOL 300MG) TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT

    ZURYK (Allopurinol 300mg) là thuốc gì? Thuốc có chỉ định cho bệnh gì và liều dùng như thế nào? Cần lưu ý những gì trong quá trình sử dụng thuốc? Dấu hiệu và cách xử trí khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc?  Bài viết dưới đây xin gửi đến quý bạn đọc những thông tin cần thiết về cách sử dụng thuốc ZURYK  an toàn và hiệu quả.  Viên nén ZURYK có thành phần hoạt chất Allopurinol 300mg, được sản xuất bởi Davipharm – Thành viên tập đoàn Dược phẩm Adamed, Ba Lan.  Thuốc tương tự ZURYK: Allopurinol, Angut, Milurit, Sadapron,...

    Admin
    14/10/2024
    Cơ xương khớp

    THUỐC COLCHICINE DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ CƠN GÚT CẤP

    Thuốc Colchicine là thuốc gì? Sử dụng thuốc như thế nào? Cần lưu ý gì khi dùng thuốc? Bài viết dưới đây xin gửi đến quý bạn đọc những thông tin cần thiết về cách sử dụng thuốc Colchicine hiệu quả và an toàn.  Colchicine có thành phần hoạt chất cùng tên là colchicine 1 mg, được sản xuất bởi Davipharm – Thành viên tập đoàn Dược phẩm Adamed, Ba Lan. Colchicine có hoạt chất tương tự với sản phẩm Oripicin, Auschicin, Colchicin-Gut

    Admin
    14/10/2024
    → Mục lục