Da liễu

SỬ DỤNG THUỐC TROZIMED-B (CALCIPOTRIOL/BETAMETHASON) TRONG ĐIỀU TRỊ VẢY NẾN MẢNG

20/10/2026
20/10/2026

Thuốc trị vảy nến TROZIMED-B dùng như thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất và hạn chế tác dụng không mong muốn trên da? Nên bôi thuốc bao nhiêu lần một ngày, bôi trong bao lâu thì thấy cải thiện? Đây là những câu hỏi rất thường gặp ở người bệnh vảy nến mảng khi được bác sĩ kê đơn TROZIMED-B.

TROZIMED-B là thuốc mỡ bôi ngoài da chứa phối hợp hai hoạt chất calcipotriol và betamethason giúp người bệnh vảy nến kiểm soát các mảng tổn thương da.

Thuốc được sản xuất bởi Davipharm – Nhà sản xuất đạt tiêu chuẩn Châu Âu – EU-GMP, thành viên Tập đoàn Dược phẩm và Công nghệ sinh học Adamed, Ba Lan.

Thuốc TROZIMED-B dùng cho bệnh gì?

Sản phẩm TROZIMED-B chứa hoạt chất calcipotriol 0,005% và betamethason 0,05% - Thuốc dùng điều trị bệnh vảy nến thông thường dạng mảng bám ở người lớn trên 18 tuổi.

Sản phẩm TROZIMED-B chứa hoạt chất calcipotriol 0,005% và betamethason 0,05% – Thuốc dùng điều trị bệnh vảy nến thông thường dạng mảng bám ở người lớn trên 18 tuổi.

Thông tin trong bài viết được tổng hợp từ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc TROZIMED-B của Davipharm. Bài viết chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

TROZIMED-B chứa hai hoạt chất là calcipotriol và betamethason, thuộc nhóm thuốc bôi ngoài da điều trị vảy nến.

Ở người bị vảy nến, tế bào sừng tại da tăng sinh nhanh quá mức và biệt hóa không hoàn chỉnh, đồng thời các tế bào miễn dịch giải phóng các chất tiền viêm, kích thích tế bào sừng tăng sinh nhanh và duy trì vòng xoắn phản ứng viêm. Kết quả là trên lâm sàng, người bệnh xuất hiện các mảng da đỏ, phủ vảy trắng dày, do có thể khô, nứt, bong tróc, kèm theo đau rát và ngứa.

Hai hoạt chất trong thuốc TROZIMED-B hoạt động với cơ chế sau:

  • Calcipotriol: là một dẫn chất tổng hợp của vitamin D3, có tác dụng ức chế sự tăng sinh quá mức và cải thiện biệt hóa tế bào sừng, cũng như tác dụng kháng viêm của calcipotriol. Từ đó, giúp bệnh nhân vảy nến giảm được tình trạng dày sừng, viêm, đỏ, ngứa trên da.
  • Betamethason: là một corticosteroid có tác dụng kháng viêm, giảm ngứa, co mạch và ức chế miễn dịch.

Nhờ sự phối hợp của hai hoạt chất này, TROZIMED-B vừa giúp làm chậm quá trình tăng sinh tế bào da bất thường, vừa giảm nhanh tình trạng viêm đỏ và ngứa, nhờ đó cải thiện rõ rệt các mảng vảy nến sau khoảng 2 tuần điều trị.

Theo tờ hướng dẫn sử dụng của Davipharm, TROMZIMED-B được chỉ định điều trị các bệnh lý sau:

  • Điều trị bệnh vảy nến thông thường dạng mảng bám ở người lớn trên 18 tuổi.

Liều dùng và cách dùng TROZIMED-B như thế nào?

Luôn dùng thuốc chính xác như hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Nếu bạn chưa rõ, hãy hỏi lại cho chắc chắn. Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều dùng tùy vào tiến triển bệnh của bạn.

Liều dùng

Người lớn

  • Bôi thuốc lên vùng da bị bệnh 1 lần mỗi ngày.
  • Khuyến cáo thời gian cho mỗi đợt điều trị là 4 tuần. Đã có trường hợp dùng calcipotriol/ betamethason nhiều đợt lặp lại đến 52 tuần. Tiếp tục điều trị hoặc bắt đầu điều trị lại sau 4 tuần nếu cần thiết, chỉ nên tiếp tục điều trị sau khi rà soát kỹ tình trạng bệnh nhân và được thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ của cán bộ y tế.
  • Khi sử dụng các chế phẩm chứa calcipotriol, tổng lượng thuốc chứa calcipotriol dùng tối đa hàng ngày không nên vượt quá 15 g. Diện tích vùng da bôi thuốc không vượt quá 30% diện tích bề mặt cơ thể.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan/thận

  • An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc rối loạn chức năng gan nặng. Do đó, khuyến cáo không dùng thuốc cho những bệnh nhân này.

Trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi)

  • An toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập, vì vậy không nên sử dụng thuốc ở nhóm tuổi này.

Lưu ý: Trên đây là những liều dùng thông thường được khuyến cáo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Cách dùng

  • Thuốc được dùng ngoài da, chỉ bôi thuốc trên vùng da bị bệnh. Tuyệt đối không được uống hoặc đưa thuốc vào trong cơ thể.
  • Bóp thuốc trực tiếp lên vùng da bị vảy nến hoặc bóp thuốc ra ngón tay sạch trước rồi bôi lên vùng da bị vảy nến. Bạn nên bôi một lớp thuốc dày sau đó xoa nhẹ nhàng để phủ hết vùng da bị vảy nến cho đến khi thuốc thấm hết.
  • Để đạt hiệu quả tối ưu, bạn không nên rửa nơi bôi thuốc hoặc tắm ngay sau khi dùng thuốc.
  • Sau khi bôi thuốc, tránh để da tiếp xúc với các loại vải dễ bị dính dầu mỡ (như vải lụa).
  • Nên giữ da đủ độ ẩm, đặc biệt là sau khi tắm. Nếu bạn dùng kem dưỡng ẩm thì hãy đợi kem thấm trước khi dùng thuốc.

Khi nào tuyệt đối không nên dùng TROZIMED-B?

Trước khi bắt đầu điều trị, người bệnh cần được bác sĩ khai thác kỹ tiền sử bệnh để loại trừ các trường hợp không nên dùng TROZIMED-B dưới đây:

  • Quá mẫn với calcipotriol, betamethason hoặc với các corticosteroid khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bị rối loạn chuyển hóa calci.
  • Bệnh nhân có bệnh lý gan, thận nặng.
  • Do thuốc có chứa thành phần corticosteroid là betamethason nên: Chống chỉ định dùng thuốc cho người bệnh bị tổn thương da do virus (như herpes hoặc thủy đậu), nhiễm trùng da do nấm hoặc vi khuẩn, nhiễm ký sinh trùng, biểu hiện trên da liên quan đến bệnh lao, viêm da quanh miệng, teo da, rạn da, tĩnh mạch dưới da mỏng, bệnh vẩy cá, mụn trứng cá thể thông thường, mụn trứng cá đỏ, da mặt đỏ, loét và vết thương.
  • Bệnh vảy nến đỏ da, tróc vảy và có mủ.
  • Không sử dụng cho mắt hoặc da mặt.

Tác dụng không mong muốn khi dùng TROZIMED-B

Cũng như các thuốc khác, TROZIMED-B có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn ở một số người, tuy nhiên không phải ai sử dụng thuốc cũng gặp phải các triệu chứng này.

Thường gặp

  • Da và mô dưới da: Tróc da, ngứa.

Ít gặp

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng da (bao gồm cả nhiễm trùng da do vi khuẩn, nấm và do virus), viêm nang lông.
  • Da và mô dưới da: Teo da, đợt cấp của bệnh vảy nến, viêm da, chứng đỏ da, phát ban (như ban da tróc vảy, ban dát sần, phát ban mụn mủ), ban xuất huyết hay bầm máu, cảm giác bỏng rát da, kích ứng da.
  • Toàn thân và nơi sử dụng: Thay đổi sắc tố da tại nơi bôi thuốc; bỏng rát, đau tại nơi bôi thuốc.

Hiếm gặp

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Mụn nhọt.
  • Miễn dịch: Quá mẫn.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng calci huyết.
  • Da và mô dưới da: Bệnh vảy nến thể mụn mủ, rạn da, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, mụn trứng cá, khô da.
  • Toàn thân và nơi sử dụng: Hiệu ứng hồi ứng.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi dùng TROZIMED-B?

Tương tác với thuốc khác

Hiện chưa có nghiên cứu tương tác thuốc chính thức nào được thực hiện với dạng phối hợp calcipotriol/betamethason, tuy nhiên cần lưu ý một số tương tác đã được ghi nhận với từng hoạt chất riêng lẻ như sau:

  • Nếu bạn đang điều trị bằng liệu pháp ánh sáng tử ngoại B, nên bôi TROZIMED-B ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi chiếu tia cực tím để tránh làm giảm tác dụng của cả tia tử ngoại cũng như của thuốc.
  • Không dùng đồng thời với acid salicylic dùng ngoài da do có thể làm mất tác dụng của calcipotriol.
  • Không dùng đồng thời với các chế phẩm bổ sung calci hoặc vitamin D hoặc các thuốc tăng cường khả dụng toàn thân của calci.
  • Chưa có đủ thông tin về phối hợp với các thuốc trị vảy nến khác trên cùng một vùng da trên cùng một thời điểm. Vì vậy, không tự ý dùng phối hợp các thuốc này nếu chưa được bác sĩ hướng dẫn.

Tương tác với thức ăn

  • Tờ hướng dẫn sử dụng không nêu tương tác cụ thể với thực phẩm.

Những điều cần thận trọng khi dùng TROZIMED-B

Dưới đây là những điều cần thận trọng khi sử dụng TROZIMED-B để điều trị bệnh vảy nến:

  • Không tự ý phối hợp thuốc: Thuốc có chứa corticosteroid hoạt tính mạnh, vì vậy không tự ý dùng thuốc cùng các steroid khác, đặc biệt trên cùng một vùng da
  • Tác dụng không mong muốn liên quan đến việc điều trị corticosteroid toàn thân như ức chế vỏ thượng thận hoặc tác động trên kiểm soát chuyển hóa trong bệnh đái tháo đường cũng có thể xảy ra khi điều trị với corticosteriod tại chỗ do khả năng hấp thu toàn thân của corticosteroid.
  • Tránh bôi thuốc lên vùng da rộng bị tổn thương, băng kín, hoặc bôi lên niêm mạc, màng nhầy hoặc vùng da có nếp gấp vì có thể làm tăng hấp thu toàn thân corticosteroid.
  • Do thuốc chứa thành phần calcipotriol, tăng calci huyết có thể xảy ra nếu dùng vượt quá lượng thuốc chứa calcipotriol tối đa hàng ngày (15 g), nhanh chóng hồi phục khi ngừng điều trị. Nguy cơ tăng calci huyết giảm khi tuân thủ liều khuyến cáo.
  • Thuốc chứa calcipotriol có thể gây kích ứng da thương tổn và da bao quanh không liên quan.
  • Luôn rửa tay trước khi bôi thuốc. Không bôi thuốc hoặc vô ý làm dính thuốc lên mặt, miệng và mắt.
  • Nên điều trị bằng liệu pháp kháng sinh thích hợp trong trường hợp tổn thương bị nhiễm trùng thứ cấp, ngừng điều trị với corticosteroid nếu nhiễm trùng nặng hơn.
  • Điều trị vảy nến bằng corticosteroid tại chỗ có thể có nguy cơ bị vảy nến mụn mủ toàn thân hoặc các tác dụng hồi ứng khi ngưng điều trị. Do đó, cần tiếp tục giám sát chặt chẽ sau khi ngưng thuốc. Tránh ngừng thuốc đột ngột.
  • Dùng thuốc kéo dài làm tăng các nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn của corticosteroid tại chỗ và toàn thân. Nên ngưng điều trị nếu có trường hợp gặp phải các tác dụng không mong muốn liên quan đến việc sử dụng kéo dài corticosteroid.
  • Nên tránh hoặc hạn chế phơi da dưới ánh nắng tự nhiên hoặc nhân tạo. Chỉ sử dụng calcipotriol điều trị tại chỗ cùng với phát xạ UV khi bác sỹ và bệnh nhân cân nhắc rằng lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
  • Thận trọng khi có vết vì thuốc có chứa propylen glycol có thể gây kích ứng thêm cho các vùng da này.
  • Từng bị dị ứng với polysorbat 80 hoặc các thành phần tá dược khác của thuốc.

Những bệnh nhân có các tình trạng trên cần được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ tình trạng nào ở trên.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Nghiên cứu trên động vật đối với các glucocorticoid cho thấy có độc tính sinh sản, nhưng trong một số nghiên cứu dịch tễ học (kết quả từ dưới 300 phụ nữ mang thai) không thấy có dị tật bẩm sinh ở trẻ được sinh ra từ mẹ được điều trị bằng corticosteroid trong thai kỳ.

Những nguy cơ trên người chưa rõ. Calcipotriol qua được nhau thai, tuy nhiên chưa có những nghiên cứu có kiểm soát, đầy đủ ở phụ nữ mang thai. Calcipotriol dùng ngoài da được hấp thu một ít vào cơ thể nhưng không được cho là làm thay đổi cân bằng calci nội môi.

Đã ghi nhận có sự giảm cân ở trẻ sơ sinh khi người mẹ dùng corticosteroid kéo dài, vì khả năng ức chế vỏ thượng thận ở trẻ mới sinh do mẹ dùng corticosteroid kéo dài, nên khi kê đơn cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ ở trẻ.

Phụ nữ cho con bú

Chưa rõ calcipotriol có tiết vào sữa mẹ không.

Sự phân bố calcipotriol trong cơ thể được dự đoán tương tự như các vitamin khác. Sử dụng calcipotriol trong thời gian ngắn trên một bề mặt nhỏ không dẫn đến sự hấp thu toàn thân và chưa thấy có tác động lên trẻ bú mẹ. Trong những trường hợp khác, không khuyến cáo cho con bú khi đang dùng calcipotriol.

Betamethason phân bố được vào trong sữa mẹ nhưng ở liều điều trị thường không gây các tác dụng không mong muốn cho trẻ bú mẹ.

Cần thận trọng khi dùng thuốc mỡ calcipotriol/betamethason cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú, khuyến cáo bệnh nhân không nên cho con bú khi đang dùng thuốc.

Bệnh nhân cần được hướng dẫn không được bôi thuốc lên vú khi cho con bú.

Khả năng sinh sản

Các nghiên cứu trên chuột uống calcipotriol hoặc betamethason dipropionat không thấy có sự suy giảm khả năng sinh sản ở cả nam và nữ.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

TROZIMED-B không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Trên đây là những thông tin cần thiết về thuốc TROZIMED-B. Thuốc được sử dụng theo sự kê đơn của bác sĩ. Những thông tin được cung cấp trong bài viết này không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, dược sĩ. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Thông tin đầy đủ xin xem trong tờ hướng dẫn sử dụng trong hộp thuốc.

Bài viết được cung cấp bởi Davipharm – Thành viên của tập đoàn Adamed

Ngày cập nhật 20/10/2026
Miễn trừ trách nhiệm

Các bài viết thuộc chamsocsuckhoeviet.vn chỉ nhằm cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế cho tư vấn y tế chuyên môn. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi áp dụng bất kỳ phương pháp điều trị nào.

    Bài viết liên quan

    Da liễu

    SỬ DỤNG THUỐC TROZIMED (CALCIPOTRIOL 0,005%) ĐIỀU TRỊ VẢY NẾN MẢNG ĐÚNG CÁCH

    Thuốc TROZIMED trị vảy nến như thế nào? Loại thuốc bôi ngoài da chứa calcipotriol này cần được dùng ra sao để đạt hiệu quả tốt nhất mà vẫn an toàn cho da? Đây là những câu hỏi nhiều người bệnh vảy nến đặt ra khi được bác sĩ kê đơn TROZIMED. TROZIMED chứa hoạt chất calcipotriol với nồng độ 0,005% (tương đương 1,5 mg/ tuýp 30 g), thuốc được chỉ định dùng ngoài điều trị bệnh vảy nến mảng, mức độ nhẹ đến vừa. Thuốc được sản xuất bởi Davipharm – Nhà sản xuất đạt tiêu chuẩn Châu Âu - EU-GMP, thành viên Tập đoàn Dược phẩm và Công nghệ sinh học Adamed, Ba Lan.

    Admin
    20/10/2026
    Da liễu

    THUỐC KNEVATE (CLOBETASOL 0.05) ĐIỀU TRỊ VẢY NẾN, CHÀM DÀY SỪNG

    Thuốc KNEVATE (Clobetasol 0.05) là thuốc gì? Thuốc có tác dụng gì trong điều trị gì? Cần lưu ý gì trong quá trình dùng thuốc? Nếu có dụng phụ xảy ra trong quá trình điều trị thì sao? Và sẽ xử trí như thế nào?  Chúng ta hãy cùng tìm hiểu. KNEVATE có thành phần hoạt chất: Clobetasol propionat 0.05% do Davipharm sản xuất Thuốc có hoạt chất tương tự KNEVATE: Dermovate, Glovate …

    Admin
    29/10/2024
    → Mục lục