Da liễu

SỬ DỤNG THUỐC TROZIMED (CALCIPOTRIOL 0,005%) ĐIỀU TRỊ VẢY NẾN MẢNG ĐÚNG CÁCH

20/10/2026
20/10/2026

Thuốc TROZIMED trị vảy nến như thế nào? Loại thuốc bôi ngoài da chứa calcipotriol này cần được dùng ra sao để đạt hiệu quả tốt nhất mà vẫn an toàn cho da? Đây là những câu hỏi nhiều người bệnh vảy nến đặt ra khi được bác sĩ kê đơn TROZIMED.

TROZIMED chứa hoạt chất calcipotriol với nồng độ 0,005% (tương đương 1,5 mg/ tuýp 30 g), thuốc được chỉ định dùng ngoài điều trị bệnh vảy nến mảng, mức độ nhẹ đến vừa.

Thuốc được sản xuất bởi Davipharm – Nhà sản xuất đạt tiêu chuẩn Châu Âu – EU-GMP, thành viên Tập đoàn Dược phẩm và Công nghệ sinh học Adamed, Ba Lan.

Thuốc TROZIMED dùng cho bệnh gì?

Sản phẩm TROZIMED chứa hoạt chất calcipotriol - thuốc điều trị vảy nến mảng mức độ nhẹ đến vừa.

Sản phẩm TROZIMED chứa hoạt chất calcipotriol – thuốc điều trị vảy nến mảng mức độ nhẹ đến vừa.

Thông tin trong bài viết được tổng hợp từ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc TROZIMED của Davipharm. Bài viết chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

TROZIMED chứa hoạt chất calcipotriol, là một dẫn chất tổng hợp của vitamin D3, có tác dụng điều trị vảy nến. Thuốc kích thích sự biệt hóa và ức chế tăng sinh của nhiều loại tế bào, trong đó có tế bào sừng.

Ở người bị vảy nến, tế bào sừngtại da tăng sinh quá mức và biệt hóa không hoàn chỉnh, đồng thời các tế bào miễn dịch giải phóng các chất tiền viêm, kích thích tế bào sừng tăng sinh nhanh và duy trì vòng xoắn phản ứng viêm. Kết quả là trên lâm sàng, người bệnh xuất hiện các mảng da đỏ, phủ vảy trắng dày, có thể khô, nứt, bong tróc, kèm theo đau rát và ngứa. Nhờ tác dụng ức chế tăng sinh quá mức, cải thiện biệt hóa tế bào sừng, cũng như tác dụng kháng viêm của calcipotriol, TROZIMED giúp bệnh nhân vảy nến giảm được tình trạng dày sừng,viêm, đỏ, ngứa trên da.

Theo tờ hướng dẫn sử dụng của Davipharm, TROZIMED được chỉ định trong trường hợp sau:

Liều dùng và cách dùng TROZIMED như thế nào?

Luôn dùng thuốc chính xác như hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Nếu bạn chưa rõ, hãy hỏi lại cho chắc chắn. Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều dùng tùy vào tiến triển bệnh của bạn.

Liều dùng

Người lớn

Dùng đơn độc

Bôi TROZIMED lên vùng da bị bệnh ở tay chân hoặc thân mình 1 hoặc 2 lần mỗi ngày.

  • Khi mới bắt đầu điều trị, khuyến cáo sử dụng 2 lần/ngày (sáng và tối).
  • Khi chuyển sang giai đoạn điều trị duy trì, có thể giảm xuống còn 1 lần/ngày tùy thuộc vào đáp ứng của da.
  • Lượng thuốc bôi tối đa không quá 100 g mỗi tuần. Nếu đang dùng đồng thời các sản phẩm khác cũng chứa calcipotriol (kem, dung dịch), tổng liều calcipotriol từ tất cả các dạng bào chế không được vượt quá 5 mg mỗi tuần.

Hiệu quả điều trị rõ rệt thường thấy sau tối đa 4 – 8 tuần sử dụng đều đặn; có thể lặp lại đợt điều trị nếu bác sĩ thấy cần thiết.

Dùng phối hợp

Có thể dùng TROZIMED 1 lần/ngày phối hợp với một chế phẩm corticosteroid bôi ngoài da (ví dụ: bôi TROZIMED vào buổi sáng và steroid vào buổi tối) để tăng hiệu quả điều trị và độ dung nạp trên da.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan/thận

Không nên điều trị với calcipotriol cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan/thận nặng.

Trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi)

Kinh nghiệm sử dụng thuốc mỡ calcipotriol ở trẻ em và thanh thiếu niên còn hạn chế. Độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng kéo dài ở liều dành cho người lớn chưa được thiết lập. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng thuốc ở nhóm đối tượng này.

Lưu ý: Liều dùng trên là liều dùng khuyến cáo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Cách dùng

Dùng bôi ngoài da. Nên bôi một lớp mỏng thuốc mỡ lên da và xoa nhẹ nhàng để phủ hết vùng da bị ảnh hưởng đến khi thuốc ngấm hết.

Khi nào tuyệt đối không nên dùng TROZIMED?

Có một số trường hợp tuyệt đối không được dùng TROZIMED. Hãy đọc kỹ các trường hợp dưới đây và trao đổi với bác sĩ nếu bạn thuộc một trong các nhóm này:

  • Quá mẫn với calcipotriol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng.
  • Bị rối loạn chuyển hóa calci hoặc điều trị với các thuốc khác có khả năng làm tăng nồng độ calci trong máu.
  • Tăng calci huyết hoặc có dấu hiệu nhiễm độc vitamin D.
  • Chống chỉ định sử dụng TROZIMED trên da mặt.

Tác dụng không mong muốn khi dùng TROZIMED

Cũng như các thuốc khác, TROZIMED có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn ở một số người, tuy nhiên không phải ai sử dụng thuốc cũng gặp phải các triệu chứng này.

Theo thông tin lâm sàng, khoảng 25% bệnh nhân điều trị với calcipotriol có thể gặp tác dụng không mong muốn, thường là nhẹ. Phản ứng được báo cáo nhiều nhất là các phản ứng da thoáng qua đa dạng, đặc biệt là kích ứng ở vị trí tổn thương hoặc xung quanh vị trí tổn thương.

Rất thường gặp

  • Da và mô dưới da: Kích ứng da.

Thường gặp

  • Da và mô dưới da: Ngứa, cảm giác bỏng da, cảm giác châm chích da, khô da, hồng ban, phát ban da (bao gồm hồng ban, ban dát sẩn, mụn mủ và bóng nước).

Ít gặp

  • Da và mô dưới da: Eczema, viêm da tiếp xúc, vảy nến tiến triển.

Rất hiếm gặp

  • Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (bao gồm nổi mề đay, phù mặt hoặc quanh hốc mắt, phù mạch).
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng calci huyết, tăng calci niệu.
  • Da và các mô dưới da: Thay đổi sắc tố da thoáng qua, tăng nhạy cảm với ánh sáng thoáng qua, viêm da vùng mặt và quanh mắt.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi dùng TROZIMED?

Tương tác với thuốc, phương pháp điều trị

  • Liệu pháp ánh sáng tử ngoại B (UVB): nếu đang điều trị đồng thời bằng ánh sáng tử ngoại B, cần bôi thuốc ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi chiếu tia cực tím để tránh làm giảm tác dụng của tia tử ngoại lẫn của calcipotriol.
  • Acid salicylic: Dùng đồng thời calcipotriol với acid salicylic bôi ngoài da có thể làm mất tác dụng của calcipotriol.
  • Các thuốc trị vảy nến khác dùng tại chỗ: hiện chưa có đủ kinh nghiệm khi phối hợp TROZIMED với các thuốc trị vảy nến khác trên cùng một vùng da tại cùng thời điểm; nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi phối hợp.
  • Orlistat: Calcipotriol có thể bị giảm tác dụng bởi orlistat.

Tương tác với thức ăn

  • Tờ hướng dẫn sử dụng không nêu tương tác cụ thể với thực phẩm.

Những điều cần thận trọng khi dùng TROZIMED

Nên rửa tay sau khi bôi thuốc và tránh vô ý làm dính thuốc vào các phần khác của cơ thể, đặc biệt là lên mặt. Chỉ được dùng ngoài, không dùng tra mắt, uống hoặc trong âm đạo.

Không nên sử dụng nhiều hơn liều tối đa một tuần vì có thể xảy ra tăng calci huyết, nhanh chóng hồi phục khi ngừng điều trị.

Nguy cơ tăng calci huyết là tối thiểu khi tuần thủ liều khuyến cáo.

Tránh hoặc hạn chế phơi da dưới ánh nắng tự nhiên hoặc nhân tạo. Chỉ sử dụng calcipotriol dùng ngoài da cùng với phát xạ UV khi bác sĩ và bệnh nhân cân nhắc lợi ích vượt trội hơn nguy cơ.

Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang có các vấn đề về sức khỏe sau đây:

  • Rối loạn chuyển hóa calci hoặc đang dùng thuốc có thể làm tăng nồng độ calci trong máu.
  • Vảy nến thể mủ toàn thân hoặc vảy nến đỏ da toàn thân (vì đã có báo cáo tăng calci huyết ở nhóm bệnh nhân này).
  • Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng: Do kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế, không khuyến cáo sử dụng calcipotriol cho nhóm đối tượng này.

Những bệnh nhân có các tình trạng trên cần được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ tình trạng nào ở trên. Tham khảo ý kiến bác sĩ về việc bạn có thể dùng thuốc này hay không.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Sự an toàn khi sử dụng calcipotriol trong thai kì ở người chưa được thiết lập đầy đủ. Calcipotriol qua nhau thai nhưng chưa có nghiên cứu có kiểm soát đầy đủ ở phụ nữ mang thai, vì vậy tốt hơn nên tránh sử dụng TROZIMED trong thai kì trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ calcipotriol có bài tiết vào sữa mẹ hay không; dùng thuốc trong thời gian ngắn trên một vùng da nhỏ được cho là không dẫn đến hấp thu toàn thân đáng kể, tuy nhiên trong các trường hợp khác, không khuyến cáo cho con bú khi đang dùng calcipotriol.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

Calcipotriol không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bài viết được cung cấp bởi Davipharm – Thành viên của tập đoàn Adamed, Ba Lan.

[SM/ARTI/204/1026] 

Ngày cập nhật 20/10/2026
Miễn trừ trách nhiệm

Các bài viết thuộc chamsocsuckhoeviet.vn chỉ nhằm cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế cho tư vấn y tế chuyên môn. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi áp dụng bất kỳ phương pháp điều trị nào.

    Bài viết liên quan

    Da liễu

    SỬ DỤNG THUỐC TROZIMED-B (CALCIPOTRIOL/BETAMETHASON) TRONG ĐIỀU TRỊ VẢY NẾN MẢNG

    Thuốc trị vảy nến TROZIMED-B dùng như thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất và hạn chế tác dụng không mong muốn trên da? Nên bôi thuốc bao nhiêu lần một ngày, bôi trong bao lâu thì thấy cải thiện? Đây là những câu hỏi rất thường gặp ở người bệnh vảy nến mảng khi được bác sĩ kê đơn TROZIMED-B. TROZIMED-B là thuốc mỡ bôi ngoài da chứa phối hợp hai hoạt chất calcipotriol và betamethason giúp người bệnh vảy nến kiểm soát các mảng tổn thương da. Thuốc được sản xuất bởi Davipharm – Nhà sản xuất đạt tiêu chuẩn Châu Âu - EU-GMP, thành viên Tập đoàn Dược phẩm và Công nghệ sinh học Adamed, Ba Lan.

    Admin
    20/10/2026
    Da liễu

    THUỐC KNEVATE (CLOBETASOL 0.05) ĐIỀU TRỊ VẢY NẾN, CHÀM DÀY SỪNG

    Thuốc KNEVATE (Clobetasol 0.05) là thuốc gì? Thuốc có tác dụng gì trong điều trị gì? Cần lưu ý gì trong quá trình dùng thuốc? Nếu có dụng phụ xảy ra trong quá trình điều trị thì sao? Và sẽ xử trí như thế nào?  Chúng ta hãy cùng tìm hiểu. KNEVATE có thành phần hoạt chất: Clobetasol propionat 0.05% do Davipharm sản xuất Thuốc có hoạt chất tương tự KNEVATE: Dermovate, Glovate …

    Admin
    29/10/2024
    → Mục lục