Cơ xương khớp

SỬ DỤNG THUỐC ZENTOGOUT-40 (FEBUXOSTAT 40 MG) TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH GÚT

18/09/2026
18/09/2026

ZENTOGOUT-40 là thuốc gì? Người bị gút, có acid uric cao nên dùng ZENTOGOUT-40 như thế nào cho an toàn, hiệu quả? Đây là những câu hỏi nhiều bệnh nhân điều trị gút thắc mắc khi được bác sĩ kê đơn ZENTOGOUT-40.

ZENTOGOUT-40 chứa hoạt chất febuxostat có hàm lượng 40 mg – thuốc điều trị bệnh gút. Thuốc được sản xuất bởi Davipharm – nhà sản xuất đạt tiêu chuẩn Châu Âu – EU-GMP, thành viên Tập đoàn Dược phẩm và Công nghệ sinh học Adamed, Ba Lan.

Thuốc ZENTOGOUT-40 dùng cho bệnh gì?

ZENTOGOUT-40 chứa hoạt chất febuxostat được dùng để điều trị tình trạng tăng acid uric máu ở người bệnh gút, bệnh lý do acid uric trong máu tăng cao kéo dài. Febuxostat giúp giảm nồng độ acid uric trong máu bằng cách ức chế chọn lọc enzym xanthin oxidase, enzym tham gia vào quá trình tạo acid uric.Khi nồng độ acid uric trong máu tăng cao kéo dài, các tinh thể urat có thể hình thành và lắng đọng tại khớp, các mô xung quanh khớp hoặc thận. Tại khớp, tinh thể urat có thể gây ra các cơn gút với biểu hiện đau dữ dội, sưng, nóng và đỏ khớp. Nếu tình trạng tăng acid uric không được kiểm soát, tinh thể urat có thể tích tụ lâu dài tạo thành hạt tophi, gây tổn thương khớp và ảnh hưởng đến vận động.

Sản phẩm ZENTOGOUT-40 chứa hoạt chất febuxostat – thuốc điều trị bệnh gút.

Sản phẩm ZENTOGOUT-40 chứa hoạt chất febuxostat – thuốc điều trị bệnh gút.

Thông tin trong bài viết được tổng hợp từ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc ZENTOGOUT-40 của Davipharm. Bài viết chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Theo tờ hướng dẫn sử dụng của Davipharm, ZENTOGOUT-40 được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng acid uric huyết mạn tính ở bệnh nhân đã có lắng đọng tophi (có tiền sử hoặc đang có hạt tophi và/hoặc viêm khớp do gút).
  • Febuxostat được chỉ định dùng cho người lớn.

Liều dùng và cách dùng ZENTOGOUT-40 như thế nào?

Luôn dùng thuốc chính xác như hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Nếu bạn chưa rõ, hãy hỏi lại cho chắc chắn. Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều dùng tùy vào tiến triển bệnh của bạn.

Liều dùng

  • Người lớn: Liều khuyến cáo điều trị tăng uric huyết ở bệnh nhân gút là 40 mg hoặc 80 mg x 1 lần/ ngày. Liều khởi đầu khuyến cáo là 40 mg x 1 lần/ ngày, nếu không đạt được hiệu quả mong muốn, bác sĩ có thể tăng liều cho bạn lên 80 mg x 1 lần/ ngày.
  • Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều.
  • Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của febuxostat trên trẻ em < 18 tuổi chưa được thiết lập.

Cách dùng

  • Đường dùng: ZENTOGOUT-40 được dùng bằng đường uống.
  • Thời điểm dùng: Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.
  • Nếu quên một liều thuốc, dùng ngay khi nhớ ra; nếu đã gần đến liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như bình thường. Không dùng gấp đôi liều để bù lại cho liều đã quên.
  • Không tự ý ngừng thuốc dù thấy khỏe hơn: ngừng đột ngột có thể khiến acid uric tăng trở lại và triệu chứng gút nặng hơn. Nếu muốn ngừng thuốc, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước.

Khi nào tuyệt đối không nên dùng ZENTOGOUT-40?

Theo tờ hướng dẫn sử dụng, không nên dùng ZENTOGOUT-40 nếu bạn thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với febuxostat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc: Vì có thể gây ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng.
  • Đang dùng azathioprin hoặc mercaptopurin: Febuxostat ức chế enzym xanthin oxidase, có thể làm tăng nồng độ hai thuốc này trong máu và làm tăng độc tính của chúng, vì vậy không khuyến cáo dùng chung.

Tác dụng không mong muốn khi dùng ZENTOGOUT-40

Cũng như các thuốc khác, ZENTOGOUT-40 có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn ở một số người, tuy nhiên không phải ai sử dụng thuốc cũng gặp phải các triệu chứng này.

Ngưng dùng thuốc và liên hệ trung tâm y tế gần nhất nếu bạn gặp các phản ứng sau:

  • Phản ứng phản vệ, quá mẫn với thuốc.
  • Phát ban da có thể gây nguy hiểm đến tính mạng, với các biểu hiện như da bong tróc, nứt da hay tổn thương ở niêm mạc như miệng, cơ quan sinh dục kèm các triệu chứng sốt, đau họng hay mệt mỏi (hội chứng Stevens-Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc).
  • Sưng hạch, phì đại gan, viêm gan có thể dẫn đến suy gan và tăng bạch cầu ái toan (phản ứng DRESS).
  • Phát ban da toàn thân.

Thuốc cũng có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn khác:

Thường gặp

  • Tăng triệu chứng gút.
  • Nhức đầu.
  • Tiêu chảy, buồn nôn.
  • Bất thường xét nghiệm chức năng gan.
  • Phát ban da.
  • Phù (sưng cục bộ do giữ nước ở mô).

Ít gặp

  • Giảm cảm giác ngon miệng, khát nhiều, tăng nồng độ đường huyết, tăng nồng độ lipid huyết, tăng cân.
  • Giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương.
  • Khó ngủ, buồn ngủ.
  • Chóng mặt, tê, cảm giác châm chích; giảm hoặc thay đổi cảm giác (dị cảm, yếu nửa người, giảm cảm giác); thay đổi hoặc giảm vị giác, khứu giác.
  • Nhịp tim nhanh hoặc bất thường, đánh trống ngực. Nóng bừng hoặc đỏ bừng ở mắt và cổ; tăng huyết áp; chảy máu (chỉ thấy ở những bệnh nhân dùng hóa trị để điều trị rối loạn máu).
  • Ho, khó thở; viêm ở đường mũi, viêm họng hoặc viêm phế quản.
  • Khô miệng, đau bụng, đầy hơi, buồn nôn, khó chịu ở dạ dày hoặc táo bón.
  • Nổi mày đay, ngứa, viêm da, mất màu da hay phát ban.
  • Chuột rút, yếu cơ, đau cơ, viêm khớp hoặc viêm bao hoạt dịch.
  • Sỏi mật.
  • Tăng nồng độ hormon cường giáp (TSH).
  • Bất thường các xét nghiệm máu.
  • Sỏi thận.

Hiếm gặp

  • Tổn thương cơ, có thể dẫn đến tiêu cơ bất thường.
  • Sưng nặng ở những lớp sâu hơn của da, đặc biệt là quanh môi, mắt, cơ quan sinh dục, tay, chân hoặc lưỡi, có thể gây khó thở.
  • Sốt cao kèm phát ban da giống sởi, phì đại hạch lympho, gan to hay viêm gan có thể dẫn đến suy gan.
  • Tăng số lượng bạch cầu trong máu.
  • Da đỏ, nổi ban, ngứa; có thể xuất hiện các nốt trắng, mụn nước hoặc mụn nước có mủ, da bong tróc hoặc phát ban giống sởi. Trong trường hợp nghiêm trọng, da có thể đỏ lan rộng, xuất hiện bóng nước, loét và bong tróc, kèm tổn thương ở miệng hoặc các vùng niêm mạc khác, có nguy cơ nhiễm trùng (hội chứng Stevens-Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc).

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi dùng ZENTOGOUT-40?

Tương tác với thuốc khác

Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả thuốc đang dùng, bao gồm cả các thuốc kê đơn hoặc không kê đơn, các vitamin hoặc thuốc từ dược liệu., đặc biệt là các thuốc sau:

  • Mercaptopurin, azathioprin: Không khuyến cáo dùng chung, vì febuxostat ức chế xanthin oxidase làm tăng nồng độ và độc tính của hai thuốc này.
  • Naproxen và chất ức chế liên hợp glucuronid khác: Có thể tăng nhẹ nồng độ febuxostat, nhưng không ghi nhận tăng tác dụng không mong muốn và không cần chỉnh liều.
  • Thuốc gây cảm ứng mạnh enzym liên hợp glucuronid: Có thể làm giảm hiệu quả của febuxostat; nếu dùng chung, bác sĩ có thể theo dõi nồng độ acid uric trong 1-2 tuần đầu.
  • Theophylin, colchicin, indomethacin, hydrochlorothiazid, warfarin, rosiglitazon/ cơ chất của CYP2C8, desipramin, thuốc kháng acid: Có thể dùng chung với ZENTOGOUT – 40 mà không cần chỉnh liều, nhưng vẫn nên thông báo bác sĩ để theo dõi phù hợp.

Tương tác với thức ăn

Về thức ăn và đồ uống: bạn có thể dùng ZENTOGOUT-40 cùng hoặc không cùng với thức ăn mà không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hạ acid uric của thuốc.

Những điều cần thận trọng khi dùng ZENTOGOUT-40

Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang có các vấn đề về sức khỏe sau đây:

  • Suy tim hoặc có vấn đề về tim.
  • Bệnh thận và/hoặc phản ứng dị ứng nặng với allopurinol (một thuốc điều trị gút).
  • Đang bị hoặc đã từng bị bệnh gan, hoặc có kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường.
  • Đang được điều trị tăng acid uric cao do hội chứng Lesch-Nyhan (một tình trạng di truyền làm lượng acid uric trong máu tăng cao).
  • Có vấn đề về tuyến giáp.

Những bệnh nhân có các tình trạng trên cần được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ tình trạng nào ở trên. Tham khảo ý kiến bác sĩ về việc bạn có thể dùng thuốc này hay không.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Dữ liệu trên phụ nữ mang thai còn hạn chế, nguy cơ trên người con chưa rõ, vì vậy không dùng ZENTOGOUT-40 trong thai kỳ. Chưa rõ febuxostat có qua sữa mẹ không; nghiên cứu động vật cho thấy thuốc có thể ảnh hưởng con bú, không nên dùng khi cho con bú. Nếu đang hoặc dự định mang thai, cho con bú, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc

ZENTOGOUT-40 có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, dị cảm và nhìn mờ. Nên thận trọng trước khi lái xe, vận hành máy móc hoặc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm, cho đến khi chắc chắn thuốc không ảnh hưởng đến khả năng vận động.

Trên đây là những thông tin giúp bạn hiểu rõ ZENTOGOUT-40 là thuốc gì, công dụng và cách dùng thuốc ZENTOGOUT-40 như thế nào. Những thông tin được cung cấp trong bài viết này không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, dược sĩ. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.

Bài viết được cung cấp bởi Davipharm — Thành viên của Tập đoàn Adamed, Ba Lan.

SM-ARTI-193-0926

Ngày cập nhật 18/09/2026

    Bài viết liên quan

    Cơ xương khớp

    SỬ DỤNG THUỐC ZURYK (ALLOPURINOL 300MG) TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT

    ZURYK (Allopurinol 300mg) là thuốc gì? Thuốc có chỉ định cho bệnh gì và liều dùng như thế nào? Cần lưu ý những gì trong quá trình sử dụng thuốc? Dấu hiệu và cách xử trí khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc?  Bài viết dưới đây xin gửi đến quý bạn đọc những thông tin cần thiết về cách sử dụng thuốc ZURYK  an toàn và hiệu quả.  Viên nén ZURYK có thành phần hoạt chất Allopurinol 300mg, được sản xuất bởi Davipharm – Thành viên tập đoàn Dược phẩm Adamed, Ba Lan.  Thuốc tương tự ZURYK: Allopurinol, Angut, Milurit, Sadapron,...

    Admin
    14/10/2024
    Cơ xương khớp

    THUỐC COLCHICINE DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ CƠN GÚT CẤP

    Thuốc Colchicine là thuốc gì? Sử dụng thuốc như thế nào? Cần lưu ý gì khi dùng thuốc? Bài viết dưới đây xin gửi đến quý bạn đọc những thông tin cần thiết về cách sử dụng thuốc Colchicine hiệu quả và an toàn.  Colchicine có thành phần hoạt chất cùng tên là colchicine 1 mg, được sản xuất bởi Davipharm – Thành viên tập đoàn Dược phẩm Adamed, Ba Lan. Colchicine có hoạt chất tương tự với sản phẩm Oripicin, Auschicin, Colchicin-Gut

    Admin
    14/10/2024
    Cơ xương khớp

    THUỐC MAGRAX-F (ETORICOXIB 120MG) TRONG GIẢM ĐAU CƠN GÚT CẤP

    Thuốc MAGRAX-F (Etoricoxib 120mg) là thuốc gì? Thuốc có tác dụng gì trong điều trị gì? Cần lưu ý gì trong quá trình dùng thuốc? Nếu có tác dụng phụ xảy ra trong quá trình điều trị thì sao? Và cần xử trí như thế nào?  Chúng ta hãy cùng tìm hiểu. Magrax-F có thành phần hoạt chất: etoricoxib do Davipharm sản xuất Thuốc có hoạt chất tương tự Magrax-F: Arcoxia, Roticox, Etoricoxib …

    Admin
    14/10/2024
    Cơ xương khớp

    SỬ DỤNG THUỐC COXNIS (MELOXICAM 7,5 MG) HIỆU QUẢ VÀ AN TOÀN

    COXNIS (Meloxicam 7,5 mg) là thuốc gì? Thuốc có chỉ định và liều dùng như thế nào? Cần lưu ý gì trong quá trình dùng thuốc? Xử trí ra sao nếu có tác dụng phụ xảy ra trong quá trình điều trị?  Bài viết dưới đây xin gửi đến quý bạn đọc những thông tin cần thiết về cách sử dụng thuốc COXNIS hiệu quả và an toàn. Viên nén COXNIS có thành phần hoạt chất  Meloxicam 7,5 mg, được sản xuất bởi Davipharm – Thành viên tập đoàn Dược phẩm Adamed, Ba Lan.  Thuốc tương tự COXNIS: Mobic, Meloxicam, Mebilax, Mobimed,...

    Admin
    14/10/2024
    Mục lục